Lạm phát

Là sự tăng giá của hàng hóa dịch vụ theo thời gian và sự mất giá của một loại tiền tệ nào đó. Cùng 1 số tiền nhưng mua được ít hàng hơn sau 1 thời gian.
lạm phátChỉ số lạm phát qua các năm của Việt Nam
2019: 2,79 %
2018: 3,54 %
2017: 3,53 %
2016: 4,74 %
2015: 0,6   %
2014: 1,84 %
2013: 6,04 %
2012: 6,81 %
2011: 18,58%
2010: 11,75%
2009: 6,88 %
2008: 19,9 %
2007: 12,6 %


Những ảnh hưởng tích cực của lạm phát
- Điều chỉnh thị trường lao động
- Dự phòng cơ động
- Hiệu ứng Mundell-Tobin
- Bất ổn định với giảm phát
- Không hiệu quả thị trường tài chính với giảm phát


Những ảnh hưở ng tiêu cực
- Lạm phát đẩy chi phí
- Tích trữ
- Tình trạng bất ổn xã hội và các cuộc khởi nghĩa
- Siêu lạm phát
- Hiệu quả phân bổ
- Chi phí da giày
- Chi phí Menu
- Chu kỳ kinh doanh



Nguyên nhân
Do cầu kéo: Khi nhu cầu thị trường về 1 loại hàng hàng hóa tăng, khiến giá sản phẩm đó tăng, kéo theo giá của các sản phẩm tăng theo và hầu hết các loại hàng hóa trên thị trường đều tăng giá.
Do chi phí đẩy: bao gồm các chi phí tiền lương nhân viên, phí nguyên vật liệu, máy móc, thuế... Khi giá của một trong những yếu tố đầu vào này tăng giá thì giá thành sản phẩm cũng tăng theo
Do cơ cấu: một số ngành kinh doanh hiệu quả thì doanh nghiệp tăng tiền lương cho nhân viên, trong khi những doanh nghiệp có ngành kinh doanh không hiệu quả cũng theo xu hướng mà tăng lương cho người lao động, khi đó buộc các doanh nghiệp phải tăng giá sản phẩm để đảm bảo lợi nhuận, dẫn đến lạm phát.
Do cầu thay đổi: khi nhu cầu của thị trường về một sản phẩm nào đó bị giảm, trong khi giá không giảm hoặc tăng (ví dụ như điện), đồng thời các sản phẩm có nhu cầu tăng thì giá lại tăng. Từ đó khiến mức giá chung tăng dẫn đến lạm phát.
Do xuất khẩu: khi xuất khẩu tăng, thể hiện sự cầu nhiều hơn cung. Khi đó các nhà cung cấp sẽ gom hàng để xuất khẩu khiến cho giá hàng hóa tăng. Đồng thời khiến nguồn cung trong nước ít hơn nhu cầu thị trường trong nước từ đó mất cân đối cung cầu dẫn đến lạm phát.
Do nhập khẩu: khi giá của hàng nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩu tăng, hoặc giá cả trên thế giới tăng), khiến giá chung sản phẩm bán ra trong nước tăng dẫn đến lạm phát.
Lạm phát tiền tệ: khi lượng tiền mặt lưu thông trong nước tăng. Do nhà nước chi tiền ra để mua ngoại tệ từ người người dân để giữ đồng tiền trong nước không bị mất giá so với ngoại tệ. Hoặc khi ngân hàng Nhà nước mua công trái lại cũng khiến tiền trong lưu thông tăng lên dẫn đến lạm phát.


Phương pháp  kiểm soát
  • Giảm lượng tiền trong lưu thông bằng các biện pháp sau:
  • Ngừng phát hành tiền
  • Tăng tỉ lệ dự trữ bắt buộc, biện pháp này tác động đến tất cả các ngân hàng buộc phải tăng dự trữ tiền lên.
  • Nâng lãi suất tiền gửi và lãi suất tái chiết khẩu. Nhằm thu hút mọi người gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn. Đồng thời hạn chế các ngân hàng thương mại mang các giấy tờ có giá đến ngân hàng nhà nước chiết khấu.
  • Ngân hàng trung ương bán các chứng từ có giá, vàng và ngoại tệ cho các ngân hàng thương mại
  • Giảm chi ngân sách, giảm đầu tư công
  • Tăng thuế tiêu dùng nhằm hạn chế chi tiêu các nhân, tăng hàng hóa cung cấp cho xã hội
  • Ưu đãi lãi suất cho các cơ sở sản xuất, làm giảm chi phí đầu vào của các doanh nghiệp, tăng năng suất lao động
  • Giảm các loại thuế đầu tư, thu nhập doanh nghiệp, vật tư, nguyên liệu, máy móc thiết bị
 
Nguồn: thebank.vn và wikipedia
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây